Thư Viện Số
Trường Du Lịch - Đại Học Huế
  • Trang chủ HUHT
    • Giới thiệu
    • Đào tạo
    • Tuyển sinh
    • Tin tức
  • Thư viện số
  • Giáo trình số
    • Giáo trình học phần
    • Audio Book
    • Tạp chí khoa học
  • Bài giảng số
    • Video bài giảng
    • Slide bài giảng
    • Podcast
    • Webinar – Seminar
  • Ngân hàng đề
    • Flashcard kiến thức
    • Đề cương ôn tập
    • Trắc nghiệm học phần
    • Ngân hàng câu hỏi
    • Đề thi học phần
    • Bài tập tình huống
  • Luận văn
    • Tiểu luận
    • Khóa luận tốt nghiệp
    • Báo cáo thực tập
    • Đề tài nghiên cứu
  • Mô phỏng
    • Thí nghiệm ảo
    • Mô phỏng khoa học
    • Mô phỏng kỹ thuật
    • Mô phỏng công nghệ
    • Mô phỏng kinh tế
    • Mô phỏng y khoa
    • Case study tương tác
  • Chuyên ngành
    • Du lịch điện tử
    • Du lịch
    • Quản trị Khách sạn - Nhà hàng
    • Quản trị kinh doanh
    • Quản trị DV du lịch và lữ hành
    • Lý luận chính trị
    • Khoa học tự nhiên
    • Khoa học xã hội
    • Ngoại ngữ
  • Kỹ năng
    • Kỹ năng học tập
    • Kỹ năng nghiên cứu
    • Kỹ năng thuyết trình
    • Kỹ năng số
    • Kỹ năng nghề nghiệp
    • Kỹ năng xin việc
    • Khởi nghiệp
  • Kiểm định
    • Văn bản kiểm định
    • Tiêu chuẩn kiểm định
    • Quy trình kiểm định
    • Minh chứng kiểm định
  • Tin tức
    • Giới thiệu
    • Thông báo
    • Hoạt động thư viện
    • Nội quy thư viện
    • Dịch vụ thư viện
  • Trang chủ HUHT
  • Thư viện số
  • Giáo trình số
  • Bài giảng số
  • Ngân hàng đề
  • Luận văn
  • Mô phỏng
  • Chuyên ngành
  • Kỹ năng
  • Kiểm định
  • Tin tức
  • Thêm

Kết quả tìm kiếm:

Flashcard Kỹ năng mềm trong kỷ nguyên số

Bộ Flashcard ôn tập môn Kỹ năng mềm trong kỷ nguyên số giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt những kỹ năng thiết yếu để thích nghi với môi trường học tập và làm việc hiện đại. Nội dung tập trung vào tư duy số, giao tiếp trực tuyến, quản lý bản thân, làm việc từ xa, tư duy phản biện và khả năng thích ứng trước sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và trí tuệ nhân tạo. Các flashcard được thiết kế theo dạng hỏi – đáp ngắn gọn, thực tiễn, dễ ghi nhớ và có tính ứng dụng cao trong học tập, công việc cũng như phát triển thương hiệu cá nhân. Tài liệu đặc biệt phù hợp cho sinh viên, freelancer, nhân sự văn phòng và những ai muốn nâng cao năng lực làm việc trong môi trường số hóa.

Bài giảng Computer Networks 1 (Mạng Máy Tính 1): Lecture 2 - Dr. Phạm Trần Vũ

Bài giảng Computer Networks 1 (Mạng Máy Tính 1): Lecture 2 do Dr. Phạm Trần Vũ biên soạn bao gồm những nội dung về tTheoretical basis for data communication, Guided transmission media, Wireless transmission, Digital subscriber lines, Internet over TV cables.
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Chapter 5: Digital Communication

Tiết kiệm băng thông: dùng kỹ thuật mã hóa sóng (mã trực giao), tăng tốc độ truyền dẫn nhưng xác suất lỗi bit của kênh (BER) sẽ tăng lên, cần tăng công suất phát hiệu dụng (EIRP) Tăng chất lượng truyền dẫn: Giảm BER phải dùng kỹ thuật mã hóa phát hiện và sửa lỗi, dẫn đến giảm tốc độ truyền, hoặc mở rộng băng thông, cần tăng EIRP
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Truyền thông số Digital Communication-Week 5

bandpass modulation: là quá trình biến tín hiệu dữ liệu thành dạng sóng sin có biên độ/pha/tần số hoặc các kết hợp thay đổi theo tín hiệu đó. Demodulation: tín hiệu nhận được sẽ được chuyển sang tín hiệu dải gốc, lọc và lấy mẫu, Các v n đ đ u thu gây ra b ấ ề ở ầ ởi: (Source of carrierphase mismatch at the receiver): – Sự trễ / trì hoãn (Propagation delay). – Các dao động nội của đầu thu (The oscillators at the receiver which generate the carrier signal, are not usually phased locked to the transmitted carrier)....
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Truyền thông số Digital Communication-Week 6

Mã hóa kênh là biến đổi tính hiệu để cải thiện hiệu quả của hệ thống, tăng khả năng chống lại nhiễu, suy giảm, interference... Có 2 loại: Waveform coding: mã hóa tín hiệu để giảm error khi tách sóng: đối xứng, trực giao, song trực giao; structured sequences: thêm các bit để giúp phát hiện và sửa lỗi
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Truyền thông số Digital Communication-Week 7

Mã chập là loại mã giúp sửa lỗi, mã hóa toàn bộ chuỗi dữ liệu liên tục thành 1 mã từ, không cần chia data stream thành các khối có cùng kích thước, là một máy có bộ nhớ, K (constraint length) là độ dài lớn nhất của chuỗi bit ngõ ra khi còn có ảnh hưởng của bất kỳ bit ngõ vào của bộ mã hóa (the encoder) nếu bộ mã hóa đó có K- 1 bộ nhớ (memory elements).
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Truyền thông số Digital Communication-Week 8

Trong kênh AWGN, bộ giải mã dùng quyết định mềm cho kết quả tốt hơn quyết định cứng 2 dB và 6dB trong kênh fading.Giải thuật Viterbi biểu diễn việc giải mã Maximum likelihood. • Nó tìm 1 đường có sự tương quan lớn nhất hoặc khoảng cách nhỏ nhất (maximum correlation or minimum distance). – Là 1 quá trình lặp It processes the demodulator outputs in an iterative manner. – Trong mỗi bước tính toán, nó chỉ giữ đường nào có khoảng cách nhỏ nhất, gọi là đường sống (the survivor)....
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Truyền thông số Digital Communication-Week 9

Giải thuật Viterbi biểu diễn giải mã Maximum likelihood. • Nó tìm 1 đường có sự tương quan lớn nhất hoặc khoảng cách nhỏ nhất. – Là 1 quá trình lặp. – Trong mỗi bước tính toán, nó chỉ giữ đường nào có khoảng cách nhỏ nhất, gọi là đường sống (the survivor).Mã chập (Convolutional codes) thích hợp cho kênh truyền không nhớ (memoryless channels) vì các lỗi là ngẫu nhiên (random error events).
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Truyền thông số Digital Communication-Week 10

Với một kênh và là một nguồn tạo ra thông tin tại một tỷ lệ ít hơn so với công suất kênh, nó có thể mã hóa các nguồn đầu ra trong cách như vậy mà nó có thể được truyền thông qua các kênh.Dung lượng kênh truyền (Channel capacity) là tốc độ truyền dữ liệu tối đa qua kênh đó mà không xảy ra lỗi (error-free). • Dung lượng kênh trong kênh nhiễu Gauss (Channel capacity on AWGN channel): Định lý Shannon-Hartley:...
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

Báo cáo sinh học: " On the interchannel interference in digital communication systems, its impulsive nature, and its mitigation"

Tuyển tập báo cáo các nghiên cứu khoa học quốc tế ngành hóa học dành cho các bạn yêu hóa học tham khảo đề tài: On the interchannel interference in digital communication systems, its impulsive nature, and its mitigation
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›

TRUYỀN THÔNG SỐ DIGITAL COMMUNICATION

Basepand dạng sóng gi (t) là tần số dịch bởi một tàu sân bay sóng đến một tần số đó là lớn hơn nhiều so gi (t), được gọi là bandpass dạng sóng si (t), i = 1, ..., M. (M-phân dạng sóng xung loại). • Nguồn mã hóa: chuyển đổi A / D (đối với souces tương tự) và loạibỏ các thông tin dư thừa chuyển đổi định dạng (đối với digizing). • Channel mã hóa, cho tốc độ dữ liệu nhất định, có thể suy ra xác suất của lỗi, PE, tại các chi phí của truyền BW hoặc...
Nguồn tài liệu: TaiLieuVN ›
Trường Du Lịch - Đại Học Huế

Thông tin liên hệ

Địa chỉ:  22 Lâm Hoằng, Phường Vỹ Dạ, TP. Huế
Số điện thoại:  0234 3936 289
Email:  thuvienhuht@gmail.com

TRƯỜNG DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Đào tạo

Thư viện số

  • Bài giảng số
  • Chuyên ngành
  • Ngân hàng đề
Phát triển bởi:DLib Hub